HRT ENGINEERING COMPANY LIMITED
Hôm nay, ngày 19/09/2020 Điều Hòa Thông Gió Trung Tâm & Công Nghiệp Đăng nhập | Đăng ký | Quên mật khẩu }
Dịch Vụ HVAC
Thiết Kế Hệ Thống HVAC
Hệ Thống Điều Hoà
Thuyết Minh Thiết Kế HVAC
Hệ Thống Thông Gió
Catalogue & Tài Liệu HVAC
Lắp Đặt Hệ Thống HVAC
Bảo Trì Hệ Thống HVAC
Sửa Chữa Hệ Thống HVAC

Tra cứu nhanhTất cả

Tên sản phẩm
Khoảng giá (VNĐ)
Từ: Đến:
Theo hãng sản xuất (Xem/Ẩn)
Tính Chọn Điều Hoà Không Khí
http://congtyhrt.com/GREE.html
daikinvietnam.org
daikinvietnam.org
daikinvietnam.org
THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT PCCC (Thông Gió)

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT PCCC (Thông Gió)

Cập nhật cuối lúc 23:41 ngày 29/11/2014, Đã xem 4 542 lần
Có 0 người đã bình chọn
  Đơn giá bán: Liên hệ
  VAT: Liên hệ
  Model: 0916181080
  Hãng SX: HRT Engineering
  Tình trạng: Còn hàng   Bảo hành: 12 Tháng

Đặt mua sản phẩm

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HRT
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT HRT
Số 112 Đường Thanh Niên, Thị Trấn Phú Thái, Kim Thành, Hải Dương
0868618333
sale@hrt.com.vn
| Chia sẻ |
CHI TIẾT SẢN PHẨM

 

 

 

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT PCCC

Công trìnhCHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK – QUẬN 3

 

MỤC LỤC

 

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TRANG 3

HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI VÀ TẠO ÁP CẦU THANG TRANG 9

HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ BÁO CHÁY TRANG 13

 

 

 

 

 

 

 

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CHỮA CHÁY

 

  1. CƠ SỞ THIẾT KẾ :
  2. Thiết kế kiến trúc:

Thiết kế kiến trúc do Công ty ATA lập 12/2011

  1. Tiêu chuẩn áp dụng:

Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy công trình Văn phòng ngân hàng Eximbank–, 21 Kỳ Đồng, Q.3, TP. Hồ Chí Minh dựa trên các quy định trong Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam và tham khảo một số tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với Việt Nam như sau:

QCVN 06: 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà & công trình

QCVN 08: 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia-công trình ngầm đô thị

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.

TCVN 6160 : 1996 Phòng cháy, chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế.

TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy-Hệ thống Sprinkler tự động-Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

TCVN 3890: 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình-Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

TCVN 4513 : 1988 Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5739 : 1993 Thiết bị chữa cháy. Đầu nối.

TCVN 5740 : 1993 Thiết bị chữa cháy. Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su.

TCVN 5738 : 2001 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật. Soát xét lần 1.

TCXD VN 323:2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế.

Handbook of utilities and services for buildings: Sổ tay thiết kế lắp đặt hệ thống kỹ thuật phục vụ công trình

Uniform plumbing code: Quy chuẩn của hiệp hội quốc tế Cấp thoát nước và Cơ khí Mỹ (IAPMO)

  1. Yêu cầu của hệ thống chữa cháy
  2. Tiêu chuẩn cấp nước dùng cho chữa cháy.
  • Hệ thống chữa cháy phải đảm bảo lượng nước đủ để cung cấp cho hệ thống trong suốt thời gian chữa cháy quy định
  • Đảm bảo áp lực tạo ra cột nước dày đặc 0.6kg/cm² tại điểm cao nhất, xa nhất đối với hệ thống chữa cháy vách tường, và áp lực tối thiểu tại các đầu phun sprinkler là 0.6kg/cm²
  • Hệ thống chữa cháy bao gồm:
  • Hệ thống chữa cháy tự động
  • Hệ thống chữa cháy vách tường
  • Bình chữa cháy bằng tay (khí CO2, bột ACB)
  • Bơm chữa cháy chuyên dùng
  • Bể dự trữ nước chữa cháy
  • Trung tâm xử lý báo cháy

Theo tiêu chuẩn TCVN 2622: 1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình- yêu cầu thiết kế.

Số họng chữa cháy đến một điểm bên trong công trình 02 (áp dụng cho tầng hầm), lưu lượng chữa cháy 2.5L/s/họng, thời gian chữa cháy 60 phút (công trình cách trụ chữa cháy bên ngoài 15m)

Công trình cách trụ cấp nước chữa cháy của thành phố 15m nên không cần tính toán lượng nước chữa cháy bên ngoài

Theo tiêu chuẩn TCVN 7336: 2003 Phòng cháy chữa cháy-Hệ thống sprinkler tự động-yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

Công trình được tính toán tương ứng với nguy cơ cháy trung bình. Số đầu phun chữa cháy tự động hoạt động đồng thời bảo đảm chữa cháy cho diện tích 240m2, cường độ phun 0.12(l/s/m2), thời gian chữa cháy 60phút

  1. Tính toán lượng nước chữa cháy
  • Lượng nước chữa cháy vách tường cho 2 họng (2,5L/s/họng) trong 60 phút:

Q1=2 x 2,5(l/s) x 3600 = 18,0 (m3)

  • Lượng nước chữa cháy tự động phục vụ cho khu vực 240m2 trong thời gian 60phút theo mật độ phun thiết kế nhỏ nhất 0.12 l/m2/s

Q2= 0.24(l/m2/s) x 240 (m2) x 60 phút ≈ 207,4(m3)

Nước dùng để dự trữ chữa cháy bên trong công trình:

Qcc= Q1 + Q2 = 18,0 + 207,4 + 225,4 (m3)

Nước cần dự trữ để chữa cháy cho toàn công trình : 230,0 (m3)

 

  1. Xác định lưu lượng máy bơm

Lưu lượng bơm chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu chữa cháy là (không tính lưu lượng chữa cháy ngoài nhà)

QYC = 2 x 2,5(l/s) + 0,24(l/s/m2) x 240m2 = 62,6 (l/s)

Chọn bơm có lưu lượng 65 (l/s)

  1. Tính toán áp lực yêu cầu của máy bơm:

Ap lực yêu cầu của hệ thống chữa cháy được xác định theo trường hợp bất lợi nhất về áp lực trong hệ thống tức ở vị trí cao nhất, xa nhất của công trình so với áp lực nguồn.

T
ổn thất áp lực trên hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động là lớn nhất nên áp lực của máy bơm tính toán dự trên tính toán của hệ thống chữa cháy tự động cho đầu phun cao nhất và xa nhất:

Trong đó:

Hhh-chiều cao công trình

Hv –áp lực tự do ở đầu vòi phun

Sh- tổn thất áp lực trong đường ống cấp nước

hcb-tổn thất áp lực cục bộ

hb-tổn thất áp lực qua thiết bị báo hiệu mở nước được xác định theo công thức:

hb = Sb* qb2 (m)

qb- lưu lượng qua thiết bị báo hiệu mở nước l/s

Sb-sức kháng của thiết bị báo hiệu mở nước lấy theo bảng sau

Loại thiết bị

Nhãn hiệu

ĐK lưỡi gà

Sb

Báo hiệu kiểm tra bằng nước

BC-100

100

0,00302

Báo hiệu kiểm tra bằng nước

BC-150

150

0,00087

Báo hiệu kiểm tra bằng không khí+nước

BC-100

100

0,00726

Báo hiệu kiểm tra bằng không khí+nước

BC-150

150

0,00208

-Ap lực tổn thất qua thiết bị của hệ thống chữa cháy sprinkler tự động(88l/s)

hb = Sb.qb2 = 0,00302 * 28.82 = 2,50 (m)

 

-Tổn thất áp lực trong đường ống được xác định như sau:

 

 

Trong đó

Q- lưu lượng (gpm)

D - đường tính (in)

f- tổn thất áp lực (psi/ft)

Tương đương công thức:

Trong đó:

L- chiều dài ống (m)

Q-lưu lượng (m3/s)

D-đường kính ống cấp nước (m)

Tính tổn thất áp lực trên đường ống cấp nước

Lưu lượng trên đường ống chính nằm ngang từ bơm đến đường ống đứng

Q = 0.065 (m3/s)

Chiều dài đường ống Lng=5,0m

Đường kính ống D150mm= 0.150m

Lưu lượng trên ống đứng của hệ thống chữa cháy tự động

Q = 0.0576(m3/s)

Chiều dài ống đứng Lđ=45m

Đường kính ống D100mm= 0.10m

Kết quả tính toán tổn thất trên đường ống được xác định như sau

Đường kính DN(m)

Lưu lượng q (m3/s)

Chiều dài (m)

Tổn thất (m)

0,150

0,065

5,0

0,42

0,100

0,0288

45,0

6,05

0,065

0,0096

12,0

1,72

0.050

0.0096

6,0

3,09

0.040

0.0072

6,0

3,68

0.032

0.0048

3,0

3,77

0.025

0.0024

6.0

6,96

Tổng tổn thất trên đường ống

81,1

25,70

 

Tổng tổn thất áp lực trên đường ống: h=25,70m

Tổn thất áp lực cục bộ lấy bằng 10% tổn thất áp lực dọc đường ống.

hcb=0,1 x Sh = 0,1 x 25,7 = 2,57 m

Áp lực yêu cầu của hệ thống câp nước chữa cháy tự động.

HYC = 45,00 + 6,00 + 25,70 + 2,57 + 2,50 =81,77 m

Chọn bơm chữa cháy có cột áp Hb=85m

Bơm duy trì áp có cột áp Hdt=90m

  1. MÔ TẢ HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
  • Nước từ bể nước dự trữ được bơm lên hệ thống chữa cháy bằng bơm chữa cháy chuyên dùng theo đường ống chính nằm ngang DN150 đến ống đứng DN100 lên các tầng của công trình cung cấp cho hệ thống chữa cháy tự động sprinkler, và hệ thống chữa cháy vách tường khi có cháy xảy ra.
  • Bơm chữa cháy gồm 02 bơm Q=65,0(l/s), H=85(m), N=75kW ( 01 hoạt động 01 dự phòng), 01duy trì áp Q=3,0(l/s), H=90m, N=3.5kW
  • Các họng chữa cháy trong công trình được bố trí cạnh lối ra vào, trên chiếu nghỉ buồng cầu thang, ở sảnh, hành lang và những nơi dễ thấy, dễ sử dụng.
  • Tâm của họng chữa cháy được đặt ở độ cao 1,25m so với mặt sàn. Đường kính ống, chiều dài cuộn ống vải gai, đường kính lăng phải sử dụng cùng loại, cùng kích thước.
  • Mỗi đầu phun chữa cháy tự động sprinkler được thiết kế đảm bảo bao phủ diện tích bảo vệ 9-12m2
  • Giữa các đầu phun sprinkler cách nhau từ 3 đến 4m.

Chú ýTất cả các vòi phun chữa cháy và các thiết bị chữa cháy trong một công trình điều có cùng kích thước và chủng loại để tiện lợi cho việc sử dụng và vận hành hệ thống khi có cháy xảy ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

HẠNG MỤC: HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI, TẠO ÁP CẦU THANG

 

  1. KHÁI QUÁT
    1. Giới thiệu
  • Chi nhánh ngân hàng Eximbank gồm có tầng hầm để xe, khu ngân hàng, khu văn phòng và khu căn hộ.
  • Để có sự an toàn khi xẩy ra hỏa hoạn. Hệ thống thông gió, hút khói hành lang & tạo áp cầu thang được xem xét và trang bị cho công trình.
  • Dựa vào kiến trúc của tòa nhà và kết hợp với các dịch vụ kỹ thuật khác cũng như tính chất sử dụng của từng khu vực mà hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp được tính toán phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng.
  • Hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp cầu thang của tòa nhà sẽ được thể hiện ở thuyết minh viết ra dưới đây cùng với các bản vẽ của hệ thống.

1.2. Thuyết minh:

- Thuyết minh thể hiện các quy tắc, tiêu chuẩn thiết kế, đồng thời cũng là tiêu

chuẩn quy tắc để lựa chọn thiết bị, vật tư gia công lặp đặt cho công trình này.

- Thuyết minh thể hiện các điều kiện tính toán thiết kế, đây cũng là điều kiện để

lựa chọn thiết bị, vật tư đưa vào công trình.

 

  1. ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ
    1. Các tiêu chuẩn được áp dụng
  • Căn cứ vào các bản vẽ kiến trúc và các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống thông gió, hút khói và tạo áp cầu thang chúng tôi tiến hành thiết kế theo các điều kiện sau:
  • Tiêu chuẩn thiết kế: điều hoà không khí, thông gió và sưởi ấm TCVN 5687: 2010.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình TCVN 2622: 1995.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng TCVN 6160: 1996.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: hệ thống ống phân phối gió: SMACNA: 1985.
  • Tiêu chuẩn: NFPA.
  • Tiêu chuẩn: BS 5588.
  • Tiêu chuẩn: AS 1668.
  • Tiêu chuẩn: CP13.
    1. Tính toán thiết kế

2.2.1. Hệ thống thông gió

  • Hệ thống hút gió thải khu vực để xe, phòng rác: Theo tiêu chuẩn BS 5588 và tiêu chuẩn CP13 giá trị tính toán cụ thể theo bảng sau:

Bảng tính lưu lượng thông gió khu vực tầng hầm để xe:

Vị trí

Diện tích

(m2)

Chiều cao

(m)

Số lần trao đổi

(lần/h)

Lưu lượng

(L/s)

Bình thường

Có cháy

Tầng hầm 2

271

2.6

6

9

1175/1763

Tầng hầm 1

190

2.6

6

9

823/1235

 

  • Lưu lượng gió tươi cấp cho tầng hầm 2: QT =(1175/1763)x80%= 940/1410L/s, tầng hầm 1 lượng gió tươi tràng vào theo ram dốc xe lên xuống.
  • Căn cứ vào bảng tính ở trên ta chọn:01 quạt hướng trục, điện áp 380V/3P/50Hz, hai cấp tốc độ với công suất 1175/1763 L/s @ 250/500 Pa, thông gió cho tầng hầm 2 và 01 quạt hướng trục, điện áp 380V/3P/50Hz, hai cấp tốc độ với công suất 825/1235 L/s @ 250/500 Pa thông gió cho tầng hầm 1. (chi tiết xem bản vẽ M-001). Để thông gió, kiểm soát nồng độ khí độc hại CO và khống chế khói khi có cháy. Hệ thống thông gió tầng hầm hoạt động như sau:
  • Gió tươi tràng vào tầng hầm bằng quạt đẩy cưỡng bức( đối với tầng hầm 2), theo đường ram dốc xe lên xuống nhờ sự chênh áp bên ngoài và bên trong tầng hầm tạo bởi quạt hút (đối với tầng hầm 1). Trong tầng hầm sẽ lắp đặt mạng đầu do cảm biến khí CO, các đầu do sẽ đo nồng độ khí độc CO trong tầng hầm. Khi nồng độ khí CO đo được nhỏ hơn 9ppm quạt hút và cấp sẽ không hoạt động, khi nồng độ khí CO nằm trong khoảng 9ppm đến 20ppm quạt hút và cấp hoạt động ở tốc độ thấp, khi nồng độ khí CO lớn hơn 20ppm thì quạt hút và cấp hoạt động ở tốc độ cao, khi có tín hiệu báo cháy thì quạt cấp gió sẽ ngừng hoạt động đồng thời quạt hút haot5 động ở cấp độ cao. Đầu hút và cấp ống gió bọc cách âm bên trong để giảm ồn, nguồn điện cấp cho quạt hút và cấp là nguồn ưu tiên và dây cấp nguồn là dây cáp chống cháy ít nhất trong 2 giờ.

2.2.2. Hệ thống hút khói, tạo áp cầu thang bộ

a. Hệ thống tạo áp cầu thang bộ

  • Hệ thống tạo áp cầu thang bộ được thiết kế để bảo vệ lối thoát hiểm khi xẩy ra hỏa hoạn, mức chênh áp suất ΔP bên trong và bên ngoài hành lang nằm trong khoảng 20-50Pa trong trường hợp tất cả các cửa thoát hiểm điều đóng. Khi một trong các cửa được mỡ thì vận tốc gió đi qua cửa đạt 1m/s.

- Tính toán quạt tạo áp cầu thang bộ điển hình (cầu thang bộ khối B):

1) Vật tốc gió qua cửa khi cửa mở: v = 1m/s

2) Số cửa mỡ đồng thời: m = 03 cửa

3) Tổng số cửa: n = 20 cửa (từ tẩng hầm 2 đến tầng 12)

4) Diện tích cửa: s = cao x rộng = 2*0.8 = 1.6m2

5) Tổng lưu lượng gió đi qua khi 03 cửa mỡ đồng thời:

Q1 = c x s x v = 3 x 1.6 x 1 = 4.8m3/s = 4800L/s

6) Tổng số cửa đóng: d = n – m = 14 – 3 = 11 cửa

7) Tổng lưu lượng gió xì qua khe cửa của các cửa đóng:

Lưu lượng gió xì qua khe một cửa đóng

Qf = 0.83 x AE x (ΔP)1/2

AE: diện tích khe hở AE = 0.01 m2 (tra bảng 3&4 tiêu chuẩn BS5588 part

4: 1978)

Qf = 0.83 x 0.01 x (50)1/2 = 0.059m3/s = 59 L/s

Tổng lưu lượng gió xì của các cửa đóng

Q2 = d x Qx = 11 x 59 = 649 L/s

8) Tổng lưu lượng gió thiết kế:

Q = Q1 + Q2 + k

K: hệ số an toàn, k = 25% x (Q1 + Q2) = 25% x (4800 + 649) = 1362 L/s

Q = 4800 + 649 + 1362 = 6811 L/s

Chọn 02 quạt hướng trục nối ống gió, điện áp 380V/3P/50Hz, công suất

6800 L/s @ 300Pa.

b. Hệ thống hút khói hành lang:

  • Hệ thống hút khói hành lang được thiết kế để hút khói khu hành lang của tòa nhà khi có hỏa hoạn xẩy ra, tầng suất trao đổi gió ở hành lang khi có cháy là 10 lần/h và số tầng cháy đồng thời là 3 tầng kề nhau.

- Tính toán quạt hút khói hành lang điển hình:

Qk = V x n x 10 lần/h, m3/h.

V: Thể tích hành lang thoát hiểm, m3.

n: Số tầng cháy đồng thời.

Qk = (16 x 3.4) x 3 x 10 = 1632 m3/h = 453 L/s.

Chọn quạt hướng trục nối ống gió, điện áp 380V/3P/50Hz, công suất

450 L/s @ 300Pa.

2.2.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống tạo áp cầu thang và hút khói hành lang

- Khi có hảo hoạn xẩy ra, trung tâm báo cháy sẽ gởi tín hiệu đến tủ điều khiển của quạt tạo áp và quạt hút khói. Các quạt này sẽ tự động hoạt động.

- Quạt tạo áp cầu thang bộ có nhiệm vụ cấp gió vào buồn thang thoát hiểm nhằm tạo ra áp suất bên trong cầu thang cao hơn áp suất bên ngoài hành lang, ngăn không cho khói tràng vào cầu thang thoát hiểm.

- Áp suất bên trong cầu thang có thể điều chỉnh để đóng mở cửa một cách dễ dàng với mức chênh áp suất vào khoảng 20-50Pa nhờ bộ xả quá áp hoạt động bằng cơ PRD.

- Quạt hút khói hành lang sẽ hút toàn bộ lượng khói sinh ra ở hành lang lúc có cháy thải ra bên ngoài đảm bảo cho thoát nạn.

- Hệ thống tạo áp và hút khói hành lang phải bảo đảm hoạt động hoàn toàn tự động với mức độ tin cậy cao, hệ thống phải được cấp nguồn điện liên tục 24/24h và nguồn điện cấp cho hệ thống là nguồn ưu tiên, dây cáp cấp nguồn phải là dây chống cháy ít nhất 2h.

  1. YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI VÀ TẠO ÁP CẦU THANG BỘ

3.1. Yêu cầu chung

  • Phần yêu cầu kỹ thuật này nhằm giải quyết về các vấn đề vật tư, thiết bị và cách thức lắp đặt, sử dụng cho việc cung cấp và lắp đặt các thiết bị thông gió, hút khói và tạo áp cầu thang.
  • Các thiết bị phải đạt được công suất và các yêu cầu riêng được liệt kê trong phụ lục thiết bị. Khi nhà sản xuất đưa ra dải công suất cho các thiết bị của họ thì giá trị thấp nhất phải bằng hoặc cao hơn đòi hỏi của yêu cầu kỹ thuật.
  • Nhà thầu phải bảo đảm công tác lắp đặt phù hợp với các đề nghị của nhà sản xuất, bao gồm các hạng mục như vận chuyển, kiểm tra trước khi khởi động, thiết bị khởi động các động cơ điện, các kiểm tra đặc tính trong thời kỳ hoạt động ban đầu.
  • Hệ thống điều khiển phải kết hợp chặt chẽ với thiết bị để đáp ứng “ Sự tự bảo vệ “ vv…, dưới ảnh hưởng của các tác động ngoại vi, thiết bị phải ngừng hay bảo vệ tránh hư hỏng.
  • Nhà thầu phải bảo đảm phương pháp khởi động thiết bị được đề xuất là đã được thừa nhận bởi các quy định hiện hành và Nhà tư vấn.
  • Các thiết bị phải được lắp đặt sao cho có thể loại trừ các hậu quả xấu do rung động và tiếng ồn.
  • Thiết bị được lắp đặt bên trong hay khu vực bên trong toà nhà phải đảm bảo đồng bộ cũng như kiểu dáng, và kích thước để không phá vỡ mỹ quan bên trong toà nhà.
  • Mã hiệu hay số hiệu của thiết bị được xem như một tiêu chuẩn của kiểu thiết bị đó, liên quan đến loạt sản phẩm thời gian hiện hành và các tài liệu giới thiệu để đảm bảo đúng mã hiệu hay số hiệu ngay tại thời điểm tổ chức thầu.

 

 

 

 

 

 

 

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỆN

 

 

 

1. KHÁI QUÁT

  1. Qui mô công trình

Công trình có các tầng và phân khu chức năng như sau:

 

TT

Tầng

Diện tích sàn (m²)

1

Hầm 2

388

2

Hầm 1

336

3

Tầng 1

249

4

Tầng 2

267

5

Tầng 3

267

6

Tầng 4

267

7

Tầng 5

280

8

Tầng 6

280

9

Tầng 7

280

10

Tầng 8

280

11

Tầng 9( kỹ thuật)

280

12

Tầng 10

247

13

Tầng 11

247

14

Tầng 12

207

 

Các hạng mục hệ thống kỹ thuật điện trong công trình, bao gồm:

a. Hệ thống điện:

- Hệ thống cáp ngầm trung thế vô /ra

- Tủ trung thế MVSG bảo vệ máy biến thế 15(22)kV/0.4kV

- Máy biến thế

- Máy phát dự phòng, tủ điều khiển máy phát và tự động đóng/ cắt nguồn dự phòng

- Tủ điện hạ thế LVSG, LDB, MSSB… và hệ thống cáp xuất hạ thế

- Hệ thống chống sét, nối đất bảo vệ

b. Hệ thống báo cháy :

    1. Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Hệ Thống Điện

a. Các tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng thiết kế hệ thống cung cấp điện:

11TCN 19-84 Đường dây điện – Bộ Điện Lực VN

11TCN 21-84 Thiết bị phn phối v trạm biến thế – Bộ Điện Lực VN

11TCN 20-84 Bảo vệ v tự động – Bộ Điện Lực VN

TCVN 2622: 1995 PCCC cho nhà và công trình

TCVN 6160: 1996 PCCC cho nhà cao tầng

TCXD 25: 1991 Lắp đặt dây điện trong nhà

TCXD 27: 1991 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà

TCXD 46: 2007 Chống sét cho cc cộng trình xy dựng

NF C 17-102 Tiêu chuẩn Pháp về chống sét

AS3000 Tiêu chuẩn Úc về lắp đặt hệ thống điện cho các công trình xây dựng

IEC 60439 Tiêu chuẩn về lựa chọn các lọai cáp

CIBSE Hướng dẫn thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình, Anh Quốc

b. Các tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng thiết kế hệ thống PCCC

- TCVN 5040: 1980 Thiết bị PCCC

- TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy, yêu cầu thiết kế lắp đặt và sử dụng

- TCVN 2622: 1995 PCCC cho nhà và công trình

- TCVN 6160: 1996 PCCC cho nhà cao tầng

- TCVN 5738 : 2001 Hệ thống báo cháy tự động-yêu cầu kỹ thuật

- AS 1670.1,2,3: 1997 Hệ thống bo cháy, cảnh báo và liên lạc

 

 

 

2. HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1. Phụ tải điện.

Phụ tải tiêu thụ điện trong công trình như sau:

 

 

Tổng công suất sử dụng điện : 495 kVA

2.2. Lựa chọn công suất thiết bị

  1. Máy biến thế 15(22)kV/0.4kV: 560 kVA
  2. Máy phát điện dự phòng 380V-50Hz: 500 kVA

 

2.3. Trạm biến thế 15(22)kV/0.4kV

Phương án thiết kế

Nguồn điện

Nguồn điện cung cấp điện cho trạm biến thế lấy từ điện lưới quốc gia:

Cấp điện thế hiện nay/tương lai: 15kV / 22Kv

 

Phương n đấu nối

Trạm biến thế được đấu nối vào đường dây 15(22)kV quốc gia qua tủ đóng ngắt trung thế (TT) lọai hợp bộ 25kA/s. Tủ TT bao gồm:

- Tủ cáp TT vo/ra: Sử dụng bộ dao cách ly 24kV-630A cch điện SF6.

- Tủ dao cắt có tải với cầu chì HRC bảo vệ máy biến thế.

Tuyến cáp trung thế vo/ra trạm biến thế lọai 24 KV XLPE/PVC/SWA/PVC 240mm2 x02 tuyến chôn ngầm trong mương cáp/ ống uPVC.

Tuyến cáp hạ thế ra tủ điện chính dùng cáp P: 2(1C-240mm2,XLPE/PVC) + N: 2(1C-240mm2,PVC)

  1. Máy biến thế (MBA)

Máy biến thế loại khô 15(22)kV/0.4kV 400kVA x01.

Các thông số của máy biến thế tuân theo tiêu chuẩn của ngành Điện.

  1. Kiến trúc trạm biến thế

Vị trí : Tầng 9

Loại trạm trong nhà, Kích thước trạm 1550Lx915Wx1600mmH

Trạm có kết cấu cột, sàn mái bê tông, tường gạch. Được thông gió trực tiếp ra bên ngoài.

Máy biến thế, tủ trung thế và cáp vào/ra trung thế được nối đất nhờ hệ thống tiếp địa, có điện trở nối đất không quá 4 Ohm trong mọi thời điểm trong năm.

2.4. Máy phát điện (MFD) dự phòng

Máy phát dự phòng có công suất 500 KVA x01, chạy dầu diesel. Tự động khởi động khi có sự cố mất nguồn điện lưới và có khả năng cung cấp điện cho phụ tải trong vòng 10 giây nhờ bộ tự động chuyển nguồn ATS.

Tất cả các phụ tải được cung cấp từ MFD khi nguồn điện quốc gia bị mất. Khi có sự cố cháy, chỉ có phụ tải chữa cháy mới được cung cấp điện từ máy phát điện.

Bồn dự trữ dầu đủ sử dụng trong 1 ngày với tải cực đại.

Phương án lắp đặt

- Vị trí : Tầng 9

- Diện tích máy: 3160Lx1340Wx1810mmH

- Đấu nối vào tủ điện chính: Bằng cáp P: 2(1C-240mm2,XLPE/PVC) + N:2(1C-240mm2,PVC)

- Giải nhiệt MFD: Bằng gió trực tiếp

- Cách âm: Sử dụng cách âm phòng. Độ ồn tốI đa cho phép đo bên ngòai cách phòng máy 1m là 55dbA.

- Giảm chấn: Sử dụng lò xo giản chấn và đế cao su.

2.5. Tủ điện chính, cáp xuất hạ thế

  • Tủ điện lắp đặt trong phòng riêng, tại tầng 9.
  • Tủ điện chứa các thiết bị điều khiển và bảo vệ thiết bị điện, dây cáp điện. Các thiết bị bảo vệ được thiết kế phối hợp bảo vệ nhiều cấp, có chọn lọc và có dự phòng.Trong trường hợp có ngắn mạch, chạm đất hay xuất hiện dòng rò quá 300mA, thiết bị bảo vệ sẽ cơ lập tất cả các thiết bị bị sự cố ra khỏi nguồn điện trong thời gian từ 0.1 giây đến 4 giây tùy thuộc cấp bảo vệ. Do đó cũng ngắt nguồn năng lượng có khả năng ra gây cháy.
  • MCCB hạ thế 36kA @ 600V, có bảo vệ chống chạm đất và chống quá dòng, được sử dụng cho các lộ vào máy phát, máy biến thế. Bộ tư động chuyển đổi ATS cho phép tự động đóng máy phát vào tải sau khi cắt nguồn máy biến thế và cung cấp cho tất cả phụ tải trong tòa nhà. Hệ thống cũng cho phép tự động tái lập trạng thái ban đầu ngay khi nguồn cung cấp chính được khôi phục.
  • Các phụ tải quan trọng như bơm nước CC, quạt tạo áp cầu thang, thang máy thóat hiểm là các phụ tải duy nhất được duy trì cung cấp từ MBA hay MFD ngay trong trường hợp xảy ra hỏa họan. Cáp điện cung cấp cho các phụ tải này là loại không cháy MIMS hay tương đương.
  • Tủ điện có thanh nối đất để nối đất vỏ tủ điện và vỏ ccá thiết bị sử dụng điện khác trong khu vực. Điện trở nối đất đo tại các thanh nối đất trong tủ điện không quá 04 Ohm trong bất kỳ thời điểm nào trong năm.

 

Cáp xuất hạ thế từ MBA và tủ đện chính :

  • Tại các vị trí hệ thống cáp điện xuyên tường/ tầng mà không gian không được ngăn cách bằng các vật liệu chịu lửa như trên, sẽ có chèn túi ngăn lửa bằng sợi khóang tại các lỗ xuyên sàn.
  • Nguồn điện cung cấp điện chính cho dự án lấy từ điện lưới quốc gia qua máy biến thế dầu trong đặt phòng. Vị trị trạm biến thế tại tầng 9.

2.6. Hệ thống đèn chiếu sáng

  • Các hệ thống chiếu sáng bao gồm các hệ thống sau:
  • Hệ thống chiếu sáng bình thường: mục đích đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo mục đích sử dụng về độ sáng, độ chói, màu sắc và độ đồng đều.
  • Hệ thống chiếu sáng tự động cho khu vực công cộng: mục đích duy trì độ sáng tối thiểu để đi lại, bảo vệ khi tối trời. Hệ thống cũng có thể lập trình để giảm bớt hay tắt hòan tòan vào thời gian không cần thiết trong ngày/tuần và tự động mở khi có người đi vào khu vực.
  • Hệ thống chiếu sáng sự cố và thóat hiểm: duy trì độ sáng tối thiểu để đi lại khi mất điện nguồn và chỉ hướng thóat hiểm.

Loại đèn và yêu cầu chiếu sáng theo công năng phòng như sau:

 

TT

Phòng / khu vực

Đèn chiếu sng

Chỉ tiêu chiếu sáng

Lo ạ i

Treo cao

Độ rọi

Emin/ Emax

Nhiệt độ sắc đn

M

lux

%

oK

1

Văn phòng

Huỳnh quang

2.8->3.5

500

0.5

3800

2

Phòng tủ điện

Huỳnh quang

3.5

<span s

 
NHẬN XÉT SẢN PHẨM
Chưa có nhận xét gì về sản phẩm
VIẾT NHẬN XÉT
  Hãy đăng nhập để viết nhận xét cho sản phẩm
Close

Số lượt truy cập: 390.972
Tổng thành viên: 4
Đang mua hàng:  15